ả đào
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người phụ nữ làm nghề ca xướng, hát xướng trong xã hội phong kiến Việt Nam thời xưa: Từ này dùng để chỉ những nữ nghệ sĩ chuyên biểu diễn ca hát, thường trong các buổi yến tiệc, lễ hội hoặc nơi vui chơi giải trí của tầng lớp quý tộc, quan lại.
- (Nghĩa rộng) Người phụ nữ làm nghề ca hát, giải trí nói chung trong chế độ cũ: "Ả đào" thường gắn liền với hình ảnh những người phụ nữ tài sắc vẹn toàn, biết đàn hát, thơ phú.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong văn học cổ, hình ảnh ả đào thường xuất hiện với cây đàn và giọng hát ngọt ngào.
- Phố cổ Hà Nội xưa có những xóm ả đào nổi tiếng.
- Câu chuyện kể về cuộc đời một ả đào tài hoa nhưng bạc mệnh.
Các cách sử dụng nâng cao
"Xóm ả đào": chỉ một khu vực, một con phố nơi tập trung những người làm nghề ca hát chuyên nghiệp.
- Khu phố cổ ngày xưa vốn là một xóm ả đào sầm uất.
"Đào nương": một từ đồng nghĩa, cách gọi trang trọng hơn cho "ả đào".
- Vị quan lớn mời một đào nương nổi tiếng đến hát mừng thọ.
Biến thể và từ liên quan
- Ca nhi (dt): Người con gái chuyên nghề ca hát (từ Hán Việt, có nghĩa tương tự).
- Kỹ nữ (dt): Người phụ nữ làm nghề ca hát, múa hát giải trí (thường mang sắc thái rộng hơn).
- Cô đầu (dt): Một từ khác để chỉ người phụ nữ hát ả đào, thường dùng ở miền Bắc Việt Nam.
Từ đồng nghĩa
- Đào nương: (từ cũ, trang trọng) người con gái làm nghề ca hát.
- Cô đầu: nữ nghệ sĩ hát ca trù, hát ả đào.
Lưu ý về sắc thái
- Từ "ả đào" là một từ cổ, chủ yếu được sử dụng trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về lịch sử, văn hóa nghệ thuật truyền thống.
- Trong ngữ cảnh hiện đại, nghề nghiệp tương ứng có thể được gọi là "nghệ sĩ ca hát", "ca sĩ". Việc dùng từ "ả đào" ngày nay thường mang tính chất miêu tả lịch sử, văn hóa.
- dt. Người phụ nữ làm nghề ca xướng trong chế độ cũ: ả đào đã phất lên theo hướng đào rượu (HgĐThuý).